Thứ Năm, 5 tháng 5, 2016

Chìa kháo Smartkey trên ô tô hoạt động như thế nào?


Hầu hết được trang bị cho tất cả dòng xe hiện nay, tuy nhiên không phải người kỹ thuật viên nào cũng hiểu rõ!
Với hệ thống này, chúng tôi sẽ chia nhỏ thành 4 part:
  • Part 1: Giới thiệu tổng quan về hệ thống Smart key (Introduction)
  • Part 2: Các bộ phận của hệ thống (System Components )
  • Part 3: Chức năng chính ( Main Function)
  • Part 4: Chẩn đoán (Diagnosis)
  1. Introduction
    1. . Tính năng chính - Main features
  • Khóa/Mở khóa cửa thụ động (Passive door lock & Unlock): Tắt cả các cửa được khóa và mở khóa bằng việc ấn nút bấm trên tay mở cửa ngoài các cửa trước:
  • Khi người lái đi đến xe và ấn nút bấm Khóa/Mở khóa cửa thụ động, cửa có thể được khóa hoặc mở khóa
  • Nút bấm (kiểu công tắc) được gắn bên trong tay mở cửa ngoài bên lái
  • Khi bất kỳ cửa nào được mở khóa, nếu bạn ấn nút bấm trên tay cửa, các cửa sẽ bị khóa và xe đi vào chế độ chống trộm (ARM MODE).
  • Khi tất cả các cửa đang bị khóa, nếu bạn ấn nút bấm trên tay cửa, các cửa sẽ bị mở khóa và xe sẽ đi vào chế độ chờ (DISARM MODE).
  • Khởi động động cơ thụ động (Passive Engine Start): Khởi động động cơ bằng việc nhấn nút khởi động, công tắc ON và cần số ở vị trí P[N].
- Thay cho kiểu động cơ cổ điển (kiểu xoay cơ khí), trên xe trang bị hệ thống smart key và khởi động nút bấm, bạn chỉ cần bấm nút khởi động và chiếc xe có thể khởi động. Và vị trí của khóa có thể được đặt bằng việc ấn nút khởi động trong khi bạn không ấn chân phanh hoặc chân côn.
- Vị trí của khóa điện thay đổi lần lượt theo thứ tự bên dưới mỗi khi bạn ấn nút khởi động
OFF -> ACC -> ON -> OFF


  • Khóa cột lái điện (ESCL: Electrical Steering Colimn Lock): Khóa và mở khóa cột lái bằng mô tơ nhằm mục đích chống trộm.
  • Trước khi hệ thống chìa khía thông minh được áp dụng, thiết bị khóa cơ khí (ổ khóa) đã được lắp đặt xung quanh cột lái cho mục đích chống trộm. Nhưng trên hệ thống chìa khóa thông minh, nó không cần thiết sử dụng chìa khóa cơ khí. Vì vậy nó không có ổ khóa. Và thay vào đó là các thiết bị khác được thêm vào để ngăn ngùa xe bị mất trộm
  • ESCL làm cho cột lái bị khóa và vì vậy vô lăng không thể quay được
  • ESCL được điều khiển tự động bằng hộp SKM mà không phải bằng tay của người lái
  • Khởi động động cơ ở chế độ Limp Home (Limp Home for Engine Start): Trong hệ thống chìa khóa thông minh, chìa khóa thông minh (FOB) yêu cầu phải được sử dụng. Khi pin bên trong chìa khóa bị hết hoặc một lỗi xác định nào đó trên hệ thống SMK xảy ra bạn có thế khởi động động cơ theo chế độ Limp Home. Tùy thuộc và từng đời, các cách khởi động được mô tả như sau :
  • SMK 1.0/2.0: Ấn chìa khóa SMK vào ổ giữ chìa và ấn nút khởi động.
  • SMK 2.5/2.7: Ấn nút khởi động bằng chìa khóa SMK
  • Chức năng điều khiển từ xa của SMK (SMK RKE Function): Khóa/Mở khóa cửa, cửa hậu khoảng 3s bằng cách ấn nút trên chìa khóa (FOB)
1.2. So sánh phiên bản ( Version Comparison)
  • Hộp SMK liên kết trực tiếp tới C-CAN và tiếp nhận thông tin động cơ
  • PDK được tích hợp bên trong hộp SMK
  • Hộp giữ chìa bị loại bỏ: Chức năng của hộp giữ chìa được tích hợp bên trong nút khởi động
1.3. Tổng quan hệ thống (System Layout)
STT
(No)
Bộ phận (Components)
Mô tả (Description)
1
Hộp SMK Unit
- Điều khiển rơ le phân chia nguồn (ACC, IGN1, IGN2, Khởi động)
- Gởi tín hiệu mở/khóa bị động tới BCM thông qua B-CAN
- Kích hoạt hoạt động ăng ten và ủy quyền  chìa khóa thông minh
- Cung cấp đường truyền tới máy chẩn đoán
- Tiếp nhận các thông tin cơ sở dữ liệu động cơ qua đường truyền C-CAN
2
Tay mở cửa ngoài (chỉ trang bị trên cửa trước trái)
- Ghi nhận vị trí chìa khóa thông minh bên ngoài xe (Trang bị ăng tên nhận sóng LF)
- Công tắc khóa/mở khóa thụ động
3
Ăng ten trong vỏ cản sau
-Ghi nhận thông tin vị trí của chìa khóa thông minh bên ngoài cửa hậu (trang bị ăng ten nhận sóng LF)
4
ESCL, SSB, Key Reminder...
-....
1.4. Sơ đồ tổng thể (Block Diagram)

Trong hệ thống SMK, hộp SMK được kết nối trực tiếp tới C-CAN và nhận dữ liệu tốc độ động cơ từ hộp ECM và tốc độ xe từ hộp ESCM. Trong khi tín hiệu tốc độ động cơ và tốc độ xe được dẫn động từ mạng CAN, chúng có thể dẫn động thông qua phương thức trực tiếp. Thêm vào đó, hộp SMK cũng được kết nối tới B-CAN để gửi dữ liệu chìa khóa tới BCM.
Khởi động động cơ xuất hiện theo quá trình như sau:
SSB ON -> Tín hiệu mát công tắc SSB 1&2 (12V -> 0V) -> Công tắc chân phanh ON và công tắc đi số ở vị trị P hoặc N -> Tìm chìa khóa bằng việc kích hoạt ăng ten bên trong xe.(Khi chìa khóa ở bên trong xe) -> Thông tin chìa khóa được gởi tới thiết bị nhận tín hiệu tích hợp bên trong hộp SMK -> Hộp SMK tiến hành ủy quyên chìa khóa -> Hộp SMK tiến hành kích hoạt rơ le tương thích để khởi động động cơ.
Động cơ khởi động khoảng 1s và ngừng ngay lập tức. Lỗi chìa khóa hoặc hết pin bên trong chìa khóa: Cho phép khởi động động cơ thông qua chế độ an toàn (Fail Safe)
Nếu hộp SMK không nhận được tín hiệu tốc độ động cơ, mô tơ đề sẽ quay khoảng 15s đến 20s khi khởi động động cơ. Nguyên nhân là do không biết được tốc độ quay của động cơ để xem xét quyết định động cơ đã chạy hoặc không khi đó mới quyết định ngắt điều khiển rơ le đề
Lần sau chúng ta sẽ tiếp tục với Part 2, các bạn hãy quan tâm theo dõi! Cám ơn các bạn!
Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79
Chúc các bạn thành công !

Thứ Tư, 4 tháng 5, 2016

Tiếng anh chuyên ngành ô tô qua hình ảnh ( phần 13) hệ thống thắng ABS


Nhận được phản hồi tích cực từ các anh em làm kỹ thuật,OBD Việt Nam tiếp tục ra chương trình học tiếng anh qua hình ảnh phần 13 là “ Hệ thống ABS”. Trong phần này sẽ có những từ vựng mà bạn sẽ gặp trong quá trình nghiên cứu và sửa chữa,đào tạo hệ thống ABS. Các bạn hãy cùng xem nhé !

ABS braking: Phanh ABS(Anti-lock branking system)
Brake control module:Môđun điều khiển phanh.
Hydraulic control modulator:Bộ điều biến điều khiển thủy lực
Brake master cylinder:Xy lanh chính của phanh.
Electronic control unit:Bộ điều khiển điện tử (ECU).
Pump motor:Máy bơm.
Brake lines:Bố phanh.
Solenoid/valve block assembly:Cuộn dây/Cụm van .
1.Wheel speed sensor:Cảm biến tốc độ bánh xe.
2.Pad/lining wear:Bạc lót lớp đệm .
3.Control valve: Van điều khiển
4.Front Axle Brake cylinder :Xy lanh phanh ở cầu trước .
5.Rear Axle Brake cylinder: Xy lanh phanh ở cầu sau.
6. Electronic control unit:Bộ điều khiển điện tử(ECU).
7.Brake pedal sensor:Cảm biến bàn đạp phanh.
8.Compressed Air Reservoirs:Bình khí nén.
9.Supply Reservoirs Hose:Ống dẫn vào bình.
10. Electronic control line:Dòng điều khiển điện tử.
11.Couping Force Determination:Xác định lực khớp nối.
12.Steering wheel Angle sensor:Cảm biến góc lái bánh xe.
13.YAW Velocity /Lateral Acceleration Sensor:Cảm biến lực trược ngang khi xe quay vòng.
14. Actuation of engine braking system and retarder control:Bộ chấp hành của hệ thống phanh động cơ và điều khiển hãm.
Các phần trước :
Phần 1 : Động cơ
Phần 11 : Hộp số thường
Phần 12 : Vi sai – Cầu xe

Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79


Chúc các bạn thành công !

Tiếng anh chuyên ngành ô tô qua hình ảnh (phần 14) hệ thống truyền lực trên ô tô


1.Acoustics :Âm thanh.
2.Mechanics:Cơ khí
3.Electrical/Hybird/Fuel cell:Điện /khí /nhiên liệu
4.Engine thermal management:Kiểm soát động cơ nhiệt
5.Durability:Độ bền.
6.Fuel systems:Hệ thống nhiên liệu.
7.Engine &Exhaust:Động cơ và khí xả.
8.Phisical Modul Of Control :LModul điều khiển .
Transverse engine:Động cơ  ngang.
Torque converter:Bộ biến mô.
Transmission:Hộp số.
Drive shaft :Trục truyền động.
Diferential :Bộ vi sai.
Gas pedal :Bàn đạp ga.
Constant -velocity joints :Khớp nối đồng tốc.
Shift lever:Cần gạt số.
Electronic control unit:Bộ điều khiển điện tử (ECU).
Engine:Động cơ
Tranmission: Hộp số
Front Axle Diferential:Bộ vi sai cầu trước.
Rear Axle Diferential:Bộ vi sai cầu sau.
Propeller shaft: Trục các đăng.
Rear Axle Drive:Cầu sau chủ động.
All -wheel drive cluctch:Bánh lái ly hợp
Rear-wheel drive:Bánh  trước chủ động.
Longitudinal engine:Động cơ đặt dọc.
Clutch:Cầu xe.
Tranmission:Hộp số.
Driveshaft:Trục các đăng.
U-Joints:Khớp nối U
Diferential:Bộ vi sai.
Axle shafts:Bán cầu trục.
Wheel :Bánh xe.
Shock absorber:Bộ giảm chấn .
Leaf spring:Lò xo lá.
Fornt-wheel drive:Bánh sau chủ động.
Transerve engine :Động cơ nằm ngang.
CV-Joint:Khớp nối CV.
Transfer case:Vỏ hộp số phụ.
Front driveshaft:Trục các đăng trước
Rear driveshaft:Trục các đăng sau.
Drive Hub:Mayơ cầu xe.
Rear differential and driveaxles:Bộ vi sai và cầu xe sau
Front differential and driveaxles:Bộ vi sai và cầu xe trước.
Phần 1 : Động cơ
Phần 11 : Hộp số thường
Phần 12 : Vi sai – Cầu xe
Phần 13 : Hệ thống ABS
Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Thứ Năm, 28 tháng 4, 2016

TIẾNG ANH Ô TÔ QUA HÌNH ẢNH (PHẦN 12) CẦU XE - VI SAI

Tiếp tục chương trình học tiếng anh qua hình ảnh – OBD Việt Nam xin gửi đến các anh em kỹ thuật phần 12 là “Cầu xe - Vi sai”. Trong phần này sẽ có những từ vựng mà bạn sẽ gặp trong quá trình nghiên cứu và sửa chữa nghiên cứu cầu xe,vi sai. Các bạn hãy cùng xem nhé !

Propeller shaft:Trục các đăng.
Inner half shaft:Bán trục trong.
Outer half shaft:Bán trục ngoài.
Rotating cage:Lồng xoay.
Crown wheel:Bánh răng nón chủ động.
Pinion:Bánh răng hình nón.
Large gear:Bánh răng lớn.
Small gear:Bánh răng nhỏ.


Ring gear:Vòng răng bánh đà.
Axle housing:Vỏ cầu xe(vi sai).
Axle shaft:Bán trục cầu xe.
Axle shaft side gear:Bánh răng bên trục cầu xe.
Pinion shaft:Trục bánh răng.
Universal joint:Khớp nối .
Differential side gear:Bánh răng côn trục cầu xe.
Sun gear fornt axle:Bánh răng mặt trời vi sai cầu trước.
Sun gear propshaft:Trục đỡ bánh răng mặt trời.
Front axle drive :Vi sai cầu trước chủ động
Driven shaft:Trục bị động
Planet gears:Bánh răng hành tinh.
Worm gears:Bánh vít.
Worm gears centre shaft:Trục bánh vít giữa.
Rear axle drive:Bộ vi sai cầu sau.

Các phần trước :
Phần 1 : Động cơ
Phần 11 : Hộp số thường

Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79